Thủ tục đăng ký kết hôn với người New Zealand tại Việt Nam

Thủ tục đăng ký kết hôn với người New Zealand tại Việt Nam

New Zealand là một trong những quốc gia thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam từ rất sớm, ngay từ thời điểm Việt Nam giành độc lập dân tộc năm 1975. Đến năm 2008, quan hệ giữa hai nước được nâng lên tầm đối tác toàn diện. Tuy nhiên, trên thực tế người New Zealand sinh sống tại Việt Nam không nhiều. Chính vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa người Việt và người New Zealand khá khiêm tốn nếu so với những quốc gia khác như Trung Quốc, Hàn Quốc hay Nhật Bản.

Vậy câu hỏi đặt ra là, nếu xuất hiện quan hệ yêu thương giữa người Việt và người New Zealand thì cần làm gì để đăng ký kết hôn và định cư lâu dài tại một trong hai quốc gia Việt Nam hoặc New Zealand?

Các bạn biết rằng, thủ tục hành chính của Việt Nam chưa bao giờ là dễ dàng, đặc biệt đó lại là thủ tục kết hôn với người nước ngoài. Do đó, để đăng ký kết hôn với người New Zealand đạt kết quả tốt nhất, bạn cần lưu ý những vấn đề sau:

Charlotte & Leon

1. Điều kiện đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam và người mang quốc tịch New Zealand tại Việt Nam

  • Công dân New Zealand hoặc thường trú nhân New Zealand (người giữ thẻ xanh) cùng người Việt Nam tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Phòng tư pháp Quận/Huyện nơi người Việt Nam có hộ khẩu thường trú.
  • Hai bên đủ điều kiện đăng ký kết hôn: nam trên 20 tuổi; nữ trên 18 tuổi; độc thân; không mất năng lực hành vi dân sự, …
  • Hai bên phải chuẩn bị và cung cấp đầy đủ giấy tờ đăng ký kết hôn trước khi làm thủ tục đăng ký kết hôn với người New Zealand tại Việt Nam.

Lưu ý: Thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam và công dân Canada tại Việt Nam thuộc về UBND cấp Huyện.

2. Giấy tờ cần thiết cho thủ tục kết hôn giữa người Việt Nam và người Canada tại Việt Nam

Phía New Zealand Phía Việt Nam
1.     Giấy xác nhận về tình trang hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng (tính đến ngày nhận hồ sơ), xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

(Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó.)

1. Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.
2.      Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian) xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. 2. Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 06 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian), xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
3.     Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú. 3. Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân. Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn.
(Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái quy định của ngành đó.)
4.     Bản sao có chứng thực thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam). 4. Tờ khai đăng ký kết hôn (2 bản) theo mẫu quy định có chữ ký và dán ảnh của cả 2 bên nam, nữ

Lưu ý: 

  • Giấy tờ độc thân của người New Zealand phải hợp lệ

Hợp lệ tức là nếu mang ra so sánh với mẫu giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của New zealand công bố là giấy tờ dùng để đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì phải trùng khớp.

  • Dù khám sức khỏe ở bất kỳ cơ sở y tế nào thì đều phải có kết luận về khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của người được khám.
  • Mọi giấy tờ của người New zealand cần phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng hoặc chứng thực bản dịch.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam - FBLAW

3.  Các bước đăng ký kết hôn tại Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký kết hôn như đã nêu trên

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký tại Phòng tư pháp, UBND quận/huyện nơi phía Việt Nam có hộ khẩu thường trú.

Lưu ý: hai bên nam, nữ cần có mặt cùng lúc tại nơi đăng ký kết hôn. Tại đó, hai bên nam, nữ người Việt và người New Zealand xuất trình giấy tờ tùy thân để chuyên viên kiểm tra nhân thân của hai bạn rồi hoàn thiện tờ khai và cuối cùng là nộp hồ sơ.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

  • Thời gian để cấp giấy đăng ký kết hôn thông thường là 30 ngày làm việc nếu Hai bên cung cấp đủ giấy tờ và hồ sơ hợp lệ.
  • Lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài từ 1,000,000VND — 1,500,000VND tuỳ theo địa phương.

 

 

0931 455 393